Nếu bạn là người mới bước chân vào ngành Digital Marketing thì hãy cùng Vy Original nhanh chóng làm quen với các thuật ngữ trong Digital Marketing nhé ! Việc này sẽ giúp bạn nhanh chóng hiểu nắm được các nội dung của cuộc họp, cuộc nói chuyện tại công ty.
Thông thường tại Việt Nam bạn sẽ được tiếp xúc với các kênh Digital Marketing này là chủ yếu: Facebook, SEO, Google Ads, Email,…
Contents
Thuật ngữ trong Facebook Marketing

- Facebook Business: là tài khoản doanh nghiệp, mỗi account Facebook chỉ tạo được một tài khoản Business. Tài khoản Business nắm quyền cao nhất, bao gồm quyền quản lý trang và tạo quảng cáo trả phí.
- Facebook Suite: là ứng dụng quản lý Fanpage và Instagram liên kết của một trang Fanpage. Trong dành cho điện thoại. Ứng dụng này cho phép bạn có thể post bài, lên lịch bài viết, tương tác trả lời comment, tin nhắn của các đối tượng khách hàng trên Fanpage và Instagram. Bên cạnh đó bạn dễ dàng tạo và theo dõi quảng cáo từ các Fanpage mà bạn quản trị.
- Facebook Ads: là tên của dịch vụ quảng cáo Facebook, dịch vụ này cho phép người dùng mạng xã hội Facebook có thể hiển thị thông tin về sản phẩm, dịch vụ, thông tin,… đến khách hàng mục tiêu.
- Target Audience: là nhóm khách hàng mục tiêu mà doanh nghiệp, nhà quảng cáo hướng đến. thông qua các thông tin về tuổi tác, giới tính, sở thích mà nhà quảng cáo sẽ giới hạn nhóm khách hàng mục tiêu để Facebook có thể phân phối nội dung quảng cáo đến họ. Để tạo quảng cáo hiệu quả bạn nên tham khảo Audience Insight của Facebook.
- Post: là bài đăng trên bảng tin Fanpage, Profile cá nhân. Một bài Post nội dung có thể là đoạn văn, ảnh Meme, Infographic, Video,…
- Reach: là số lượt tiếp cận của một bài Post tới người dùng mạng xã hội Facebook
- Engagement: lượt tương tác là số lượt người tiếp cận tương tác với bài Post, nó có thể là lượt Like, Share, lượt click vào xem thêm nội dung, lượt nhấp vào nút tin nhắn, lượt click link Website.
- Pixel: Facebook Pixel là công cụ phân tích dùng để đánh giá hiệu quả của quảng cáo bằng cách tìm hiểu hành động mà người dùng thực hiện trên trang web của bạn. (Nguồn: Facebook)
- Campaign: là thao tác đầu tiên khi bắt đầu setup quảng cáo Facebook. Một campaign có thế chứa nhiều nhóm quảng cáo, một nhóm quảng cáo có thể chứa nhiều quảng cáo.
- Budget: ngân sách tiền dành cho hoạt động của Facebook Marketing
- Daily Budget: ngân sách hằng ngày để Facebook phân phối quảng cáo đến khách hàng mục tiêu. Với ngân sách này Facebook sẽ phân phối quảng cáo hiển thị và giới hạn lượt tiếp cận theo chi phí mà bạn đã giới hạn. Nhược điểm là nếu bạn để ngân sách thấp quảng cáo sẽ hiển thị ít và lượt tiếp cận với khách hàng không cao. Tuy nhiên bạn vẫn có thể nâng mức ngân sách này lên.
- Lifetime Budget: ngân sách trọn đời của chiến dịch giới hạn trong thời gian nhất định. Dựa vào ngân sách này Facebook sẽ tự chi tiêu và phân phối quảng cáo trong thời gian bạn đã giới hạn. Tuỳ vào độ hiệu quả mà nên cân nhắc có nên sử dụng hình thức này.
- CPM – Cost Per 1000 Impression: chi phí trên 1000 lượt hiển thị bài quảng cáo.
- CPC – Cost Per Click: chi phí mỗi lượt click trên bài quảng cáo.
- PPE – Page Post Engagement: lượt tương tác trên trang Fanpage.
- CTR – Click Through Rate: tỷ lệ lượt click vào bài viết, bài quảng cáo.
- A/B Testing: là một hình thức thử nghiệm và đánh giá hiệu quả quảng cáo cho cùng một nhóm đối tượng. Việc thử nghiệm này chỉ thay đổi một số tiêu chí. Từ đó đo lường và chọn ra chiến dịch hiệu quả giúp bạn phân bổ ngân sách hiệu quả và tối ưu chi phí quảng cáo.
- Remarketing Facebook: là hình thức quảng cáo tiếp thị lại cho những khách hàng cũ đã Like Fanpage, có phát sinh tin nhắn, hoặc đã tiếp cận quảng cáo của Fanpage trước đó. Tiếp thị lại giúp nhà quảng cáo truyền thông và kích thích khách hàng cũ phát sinh nhu cầu mua hàng, tăng nhận diện thương hiệu trong tâm trí khách hàng.
Thuật ngữ trong Google Ads

- Keyword Planner: là công cụ Google cung cấp cho các nhà quảng cáo. Công cụ này giúp nhà quảng cáo gợi ý từ khóa, đánh giá và lập bộ từ khoá phù hợp cho chiến dịch quảng cáo nhằm mang lại khách hàng cho doanh nghiệp.
- Campaign: tương tự như chiến dịch của Facebook Ads.
- CPC (Cost Per Click): chi phí trên mỗi lượt click của khách hàng vào quảng cáo
- CPA – Cost per Action: tức là chi phí mỗi lượt cài đặt/chi phí mỗi hành động trong ứng dụng đối với Chiến dịch ứng dụng (Nguồn: Google Ads trợ giúp)
- CPM: CPM là chữ viết tắt của “cost per 1000 impressions” (giá mỗi 1000 lần hiển thị). … Quảng cáo CPM có thể là quảng cáo văn bản hoặc quảng cáo hình ảnh và luôn được nhắm mục tiêu theo vị trí. (Nguồn: Google Support)
- CTA (Call To Action): kêu gọi hành động
- CTR ( Click Through Rate): CTR là số lượt nhấp mà quảng cáo nhận được chia cho số lượt mà quảng cáo hiển thị: số lượt nhấp ÷ số lượt hiển thị = CTR. Ví dụ: nếu bạn đã có 5 lượt nhấp và 100 lượt hiển thị thì CTR của bạn sẽ là 5%. (Nguồn: Google Support)
- Landing Page: là trang đơn lẻ được thiết kế nhằm cung cấp thông tin và kêu gọi hành động mua hàng, để lại thông tin tư vấn. Landing Page thường áp dụng cho các sản phẩm, dịch vụ nhằm mang đến các chuyển đổi cho nhà bán hàng. Các chuyển đổi này có thể là lượt click mua, lượt điền form để lại thông tin,…
- Optimization: tối ưu hóa quảng cáo
- Daily Budget: ngân sách hằng ngày cho một chiến dịch
- Remarketing: tiếp thị lại cho những người dùng đã click vào quảng cáo, khách hàng đã truy cập trang web, khách hàng đã mua hàng.
Thuật ngữ trong SEO

- Keywords: đây là từ khóa truy vấn của người dùng về vấn đề, sự vật hiện tượng nào đó. Từ khoá có thể là một từ đơn lẻ hoặc một cụm từ có nghĩa. Tuỳ vào mục tiêu truy vấn tìm kiếm của người dùng mà từ khoá sẽ có độ dài khác nhau. Từ khoá ngắn (short keyword)sẽ gồm 1 đến 3 từ, từ khoá dài (Longtail Keywords) sẽ gồm 3 từ trở lên.
- SEO Onpage: là việc tối ưu hóa Website cần đưa lên Top Google. Các thao tác này bao gồm:tối ưu nội dung, hình ảnh, link nội bộ, tốc độ Load trang,…
- DA, PA ( Domain Authority và Page Authority): đây là 2 tiêu chí được thành lập giúp dự đoán thứ hạng Website được phát triển bởi Moz. Domain Authority dùng để dự đoán xếp hạng toàn bộ domain (tên miền) hoặc subdomain (tên miền phụ), Page Authority dùng để đo “sức mạnh” của một trang. (Nguồn: quantrimang.com)
- Authority Site: Authority Site được hiểu là một Website uy tín, chuyên nghiệp trong một lĩnh vực bất kỳ. Đó chính là một Website lớn với Domain có thể mở rộng và dễ dàng đáp ứng được lưu lượng truy cập lớn từ người dùng. (Nguồn: Semtek.com.vn)
- Index: hiểu đơn giản là Url được hiển thị trên Google, Bing. Cách kiểm tra Index là bạn hãy gõ “ Site:URL cần kiểm tra” sau đó Enter. Nếu kết quả trả về đúng Url cần kiểm tra vậy thì Url này đã được Index.
- Anchor Text: là một từ hoặc một cụm từ được neo liên kết, khi bạn trỏ vào từ hoặc cụm từ này sẽ hiển thị liên kết (Hyperlink) dẫn bạn đến một trang Web mới.
- Thẻ ALT (Alternative Information): hay còn gọi là Alt tag, thuộc tính Alt hoặc thẻ mô tả Alt ảnh. Thẻ này dùng mô tả nội dung hình ảnh được sử dụng trong các bài viết hoặc trang sản phẩm.
- Meta Description: là thẻ hoạt động như đoạn tóm tắt mô tả ngắn nội dung một Website. Thông thường các mô tả sẽ có chứa từ khoá mà người dùng tìm kiếm.
- Meta Title: là thẻ tiêu đề HTML <title> </ title> được xác định trong <head> </ head> của trang. Mỗi Website chỉ chứa duy nhất một tiêu đề H1. Tiêu đề sẽ xuất hiện trước Meta Description trong kết quả tìm kiếm.
- Sitemap: là bản đồ của trang Web, đây là một tập tin chứa tất cả URL của một trang Web. Sitemap giúp các công cụ tìm kiếm thu thập thông tin và lập chỉ mục các URL được cho phép.
- Rich Snippets: Rich Snippet là đoạn trích giàu thông tin (hơn mức thông thường) của trang web nào đó trên trang kết quả tìm kiếm (SERP). Rich Snippet thường gồm phần cơ bản là Title, URL, Meta Description, và phần bổ sung như: điều hướng, đánh giá xếp hạng, link nội bộ, ảnh đại diện… (Nguồn: carly.com.vn)
- Domain Age: tuổi của Domain cho biết thời gian tên miền đã hoạt động kể từ khi được xuất bản.
- Bounce Rate: là tỷ lệ thoát trang, đây là số liệu cho biết tỷ lệ người dùng truy cập trang Web và thoát khỏi trang Web trong một thời gian xác định mà không truy cập các trang khác trong cùng một Website.
- Bot: là ứng dụng, phần mềm tự động hoá trên Internet, thường thực hiện các tác vụ lặp đi lặp lại vơi tần suất cao theo các thuật toán đã được lập trình.
- Duplicate Content: nội dung bị trùng lặp
- Featured Snippet (trích dẫn nổi bật): đây là đoạn văn xuất hiện ở đầu các kết quả tìm kiếm giúp trả lời các câu hỏi ngay. Featured Snippet bao gồm định nghĩa, bảng, các bước và danh sách. Giới SEO hay gọi là Top 0.
- Internal Link & External Link: Internal Link là các liên kết dẫn người dùng tới các đoạn văn trong cùng một bài viết hoặc các liên kết đến trang khác trong cùng một Website.
- SEO Offpage: là các thao tác, tác vụ bên ngoài Website chính như xây dựng Blog, Profile Mạng xã hội, Account các trang rao vặt, đăng bài viết trỏ liên kết về Website chính. Nhằm mục đích thúc đẩy thứ hạng trang Web lên các vị trí cao hơn.
Backlink: là các liên kết trong bài viết, Profile mạng xã hội bên ngoài Website chính trỏ về Website. - Google analytics: Google Analytics là một dịch vụ miễn phí của Google cho phép tạo ra các bảng thống kê chi tiết về khách đã ghé thăm một trang web. (Nguồn: Wikipedia)
- Google search Console: Google Search Console là dịch vụ web miễn phí của Google dành cho quản trị web. Nó cho phép quản trị web kiểm tra trạng thái lập chỉ mục và tối ưu hóa khả năng hiển thị của trang web của họ. (Nguồn: Wikipedia)
- Guest Post: là hình thức đăng tải thông tin bài viết ở một trang Web uy tín có các thông tin về lĩnh vực hoạt động cùng lĩnh vực Website của bạn có dẫn liên kết về Website của bạn. Thông thường Guest Post sẽ được các SEOer trao đổi thông qua mua bán hoặc liên hệ đăng bài chéo.
- PBN (Private Blog Network): đây là các Website được xây dựng nhằm mục đích phục vụ việc đặt các Backlink chất lượng trỏ về Website chính.
- SEO hình ảnh: là các thao tác chỉnh sửa kích thước hình ảnh, nén ảnh đến dung lượng nhất định, cung cấp thông tin liên quan khi sử dụng hình ảnh đó trên Website.
- Mật độ từ khóa: số lần xuất hiện của một từ khóa trong bài viết hoặc một trang đơn lẻ trên Website.
- Organic Traffic: đây là lượt truy cập tự nhiên thông qua kết quả tìm kiếm từ các công cụ như Google, Yahoo, Bing,…
- Pageview: lượt xem trang
- Rank Brain: Được dịch từ tiếng Anh-RankBrain là một thuật toán công cụ tìm kiếm dựa trên máy học, việc sử dụng đã được Google xác nhận vào ngày 26 tháng 10 năm 2015. Nó giúp Google xử lý kết quả tìm kiếm và cung cấp kết quả tìm kiếm phù hợp hơn cho người dùng. (Nguồn: Wikipedia).
- Robots.txt: là một tệp văn bản nằm trong thư mục gốc của Website. Nội dung của tệp sẽ giúp các công cụ tìm kiếm thu thập dữ liệu.
- Search Intent: ý định tìm kiếm của người dùng, đó có thể là nhu cầu mua sắm, đáp án một câu hỏi,…
- SERP(Search Engine Results Page): kết quả hiển thị trên giao diện tìm kiếm như Google, Bing, Yahoo, Youtube,…
- Time on page (Thời gian trung bình trên trang): thời gian người dùng lưu lại trên trang trước khi thoát khỏi tab trình duyệt Web của bạn.
- URL- Link : là liên kết đường dẫn của trang Web.
- 301 Moved Permanently hoặc 301 Redirect: là trạng thái được sử dụng để chuyển hướng vĩnh viễn liên kết cũ sang liên kết mới. Nghĩa là khi bạn truy cập vào liên kết cũ Url sẽ tự động chuyển đến Url mới.
- 404 Not Found: [[ * ”’ hay lỗi ”’404 Not Found”’ là một mã phản hồi chuẩn của HTTP chỉ ra rằng trình duyệt web có thể kết nối với một máy chủ, nhưng máy chủ không tìm thấy thông tin/trang web yêu cầu. (Wikipedia).
Thuật ngữ trong Content

- Content Strategy (Chiến lược nội dung): là định hướng, đưa ra các tiêu chuẩn phát triển nội dung dựa trên các mục tiêu cụ thể được đề ra thực hiện để đạt được các mục tiêu của thương hiệu.
- Content Marketing (Tiếp thị nội dung): lập kế hoạch và thực hiện theo lộ trình chi tiết. Bao gồm: kế hoạch viết bài, đăng bài, sử dụng văn phong thế nào, đôi khi là phải thay đổi cho phù hợp tình hình từng trường hợp phát sinh khác.
- Content Curation: là quá trình khám phá thu thập thông tin liên quan về một chủ đề cụ thể từ các nguồn khác nhau, từ đó biên tập chỉnh sửa, sắp xếp và trình bày nội dung nội dung hợp lý, sau đó phân phối nội dung theo cách có tổ chức.. (Nguồn: SEO THE TOP)
- Editor: là người chịu trách nhiệm biên tập chỉnh sửa nội dung bài viết, Video, hình ảnh là người chịu trách nhiệm cuối cùng cho từng sản phẩm thực hiện.
- Buyer Persona: được hiểu là chân dung khách hàng mục tiêu, từ đó mà doanh nghiệp xác định được chiến lược kinh doanh, chiến lược Marketing, phân phối và định giá sản phẩm,…
- Editorial Calendar: là lịch biên tập và xuất bản nội dung.
- Content Map: là bản đồ nội dung định hướng cho việc tạo ra nội dung phù hợp giúp giải quyết các vấn đề của khách hàng.
Channel Manager: là người chịu trách nhiệm quản lý các kênh xuất bản nội dung. Một ví dụ dễ nhận biết nhất là các kênh mạng xã hội như Fanpage của Facebook, Linkedin, Twitter,… - Response Manager: là người theo dõi người dùng tương tác với doanh nghiệp thông qua mạng xã hội. Bên cạnh đó họ có một số quyền đại diện doanh nghiệp để tương tác trả lời khách hàng thông qua các bình luận, trả lời tin nhắn,…
- CopyWriting: là các hoạt động tạo ra nội dung thông qua việc sử dụng con chữ, hình ảnh, văn bản, âm thanh,… nhằm phục vụ việc quảng bá, Marketing và truyền thông cho doanh nghiệp.
- Blogging: đây là việc quản lý hoạt động của một trang có trả phí hoặc sử dụng các nền tảng miễn phí. Các hoạt động này có thể bao gồm việc sản xuất nội dung bằng văn bản, hình ảnh, âm thanh,..
- Infographic: là hình thức thể hiện thông tin thông, số liệu, kiến thức thông qua việc sắp xếp bố cục dữ liệu sao cho hợp lý và dễ truyền tải thông tin nhanh và rõ ràng.
- Cornerstone Content (Nội dung nền tảng): đây là các thông tin cơ bản và quan trọng không thể thiếu để làm sáng tỏ một vấn đề hoặc các tiêu chí được yêu cầu cần thiết.
Xem thêm: Digital marketing là gì ? Tìm hiểu về digital và tầm quan trọng của Digital hiện nay

